Nội dung tem: Cộng đồng các dân tộc Việt Nam
Người thiết kế: Tập thể họa sỹ Công ty Tem
In tại: nhà in Công ty In tem Bưu điện
Quốc gia: Việt Nam
Ngày phát hành: 30/08/2005
Số răng: 13,5 x 13,25
Kích thước (mm): 26x33
Kiểu in: Offset nhiều màu
Bộ tem: 941 (54 tem )
Hình ảnh thêm:
Block Cộng đồng các dân tộc Việt Nam dấu nhật Ấn huỷ của Kiot bưu điện tại Festival Nghề truyền thống Huế 2009. Nhật ấn ngày 08.06.2009
Thông tin:
Việt Nam có 54 dân tộc anh em được công nhận chính thức theo Quyết định số 121-TCTK/PPCĐ năm 1979. Trong đó, dân tộc Kinh (hay người Việt) chiếm khoảng 85% dân số, còn 53 dân tộc thiểu số mang đậm nét đặc trưng về ngôn ngữ, văn hóa, trang phục và phong tục tập quán, tạo nên bức tranh đa dạng về sắc tộc của đất nước. Dưới đây là danh sách chi tiết các dân tộc:
- Cống Việt Nam: Nhóm dân tộc nhỏ với văn hóa riêng biệt.
- Hà Nhì Việt Nam: Cư trú chủ yếu ở vùng núi phía Bắc, có truyền thống lâu đời.
- Kháng Việt Nam: Sinh sống chủ yếu ở Tây Bắc, nổi bật với nét văn hóa đặc trưng.
- Khơ Mú Việt Nam: Phân bố chủ yếu ở các tỉnh miền núi như Thanh Hóa, Nghệ An, Sơn La, Lai Châu.
- La Ha Việt Nam: Được biết đến với phong tục, truyền thống đặc sắc của vùng núi.
- La Hủ Việt Nam: Cư trú chủ yếu tại Tây Bắc, nổi tiếng về nghề đan lát truyền thống.
- Lào Việt Nam: Có nguồn gốc từ người Lào di cư, tập trung ở vùng biên giới phía Bắc.
- Lự Việt Nam: Nhóm dân tộc bản địa của vùng Tây Bắc với văn hóa đặc trưng.
- Mảng Việt Nam: Cư trú tại các vùng núi cao của Tây Bắc, duy trì nhiều phong tục độc đáo.
- Si La Việt Nam: Một nhóm dân tộc nhỏ với truyền thống sinh hoạt lâu đời.
- Xinh Mun Việt Nam: Nổi bật với ngôn ngữ và văn hóa riêng biệt.
- Bố Y Việt Nam: Sinh sống chủ yếu ở các tỉnh núi phía Bắc, có truyền thống độc đáo.
- Dao Việt Nam: Đa dạng về phong tục, có mặt rộng rãi tại các vùng núi.
- Giáy Việt Nam: Cư trú chủ yếu ở các tỉnh miền núi như Lào Cai, Hà Giang với trang phục đặc sắc.
- Mông Việt Nam: Một trong những dân tộc thiểu số đông dân, nổi bật với nét văn hóa riêng.
- Phù Lá Việt Nam: Đặc trưng bởi nghề canh tác và trang phục truyền thống.
- Thái Việt Nam: Bao gồm các nhóm nhỏ như Thái Đen, Thái Trắng, Thái Đỏ; sinh sống chủ yếu ở Tây Bắc.
- Cờ Lao Việt Nam: Sinh sống chủ yếu ở vùng núi phía Bắc với phong tục truyền thống.
- La Chí Việt Nam: Có nét văn hóa độc đáo, cư trú tại các tỉnh miền núi.
- Lô Lô Việt Nam: Nhóm dân tộc nhỏ sinh sống chủ yếu ở vùng núi phía Bắc.
- Ngái Việt Nam: Nổi bật với phong cách trang phục và phong tục riêng.
- Nùng Việt Nam: Phân bố chủ yếu ở các tỉnh phía Bắc, có mối liên hệ văn hóa với người Hoa.
- Pà Thẻn Việt Nam: Nhóm dân tộc nhỏ, có lịch sử sinh sống lâu đời.
- Pu Péo Việt Nam: Sinh sống chủ yếu ở các vùng núi phía Bắc với nét văn hóa riêng.
- Sán Chay Việt Nam: Cư trú chủ yếu ở vùng núi, giữ gìn các phong tục truyền thống.
- Sán Dìu Việt Nam: Nhóm dân tộc nhỏ với nét đặc trưng riêng về ngôn ngữ và tập quán.
- Tày Việt Nam: Một trong những dân tộc thiểu số đông dân, chủ yếu ở các tỉnh núi phía Bắc.
- Mường Việt Nam: Sinh sống chủ yếu ở vùng đồng bằng sông Hồng, với văn hóa truyền thống đặc sắc.
- Việt (Kinh): Dân tộc chiếm đa số, phân bố rộng khắp cả nước, đặc trưng về ngôn ngữ và văn hóa.
- Bru – Vân Kiều Việt Nam: Cư trú chủ yếu ở miền Trung, nổi bật với nền văn hóa độc đáo.
- Chứt Việt Nam: Nhóm dân tộc nhỏ với các phong tục tập quán riêng biệt.
- Cơ Tu Việt Nam: Sinh sống chủ yếu ở miền Trung, có ngôn ngữ và văn hóa đặc trưng.
- Ơ Đu Việt Nam: Nhóm dân tộc siêu nhỏ, tập trung chủ yếu tại Nghệ An.
- Tà Ôi Việt Nam: Sinh sống chủ yếu ở miền Trung, có nét đặc trưng riêng về văn hóa.
- Thổ Việt Nam: Cư trú chủ yếu ở các tỉnh miền núi phía Bắc với truyền thống văn hóa đặc sắc.
- Co Việt Nam: Một nhóm dân tộc nhỏ, có văn hóa và tập quán riêng.
- Ra Glai Việt Nam: Sinh sống chủ yếu ở miền Trung, với phong tục truyền thống độc đáo.
- Brâu Việt Nam: Nhóm dân tộc nhỏ, cư trú chủ yếu ở vùng Tây Nguyên.
- Chu Ru Việt Nam: Một nhóm dân tộc nhỏ với nét văn hóa đặc trưng.
- Cơ Ho Việt Nam: Cư trú chủ yếu ở Tây Nguyên, với truyền thống văn hóa lâu đời.
- Ê Đê Việt Nam: Sinh sống chủ yếu ở miền Trung, có lịch sử lâu đời và bản sắc văn hóa riêng.
- Gia Rai Việt Nam: Nổi bật ở Tây Nguyên với các phong tục lễ hội đặc sắc.
- Mạ Việt Nam: Nhóm dân tộc nhỏ cư trú chủ yếu ở Tây Nguyên, với văn hóa riêng biệt.
- MNông Việt Nam: Cư trú tại Tây Nguyên, có truyền thống sinh hoạt lâu đời.
- Rơ Măm Việt Nam: Nhóm dân tộc cực kỳ nhỏ, tập trung tại một số địa phương.
- Xơ Đăng Việt Nam: Sinh sống chủ yếu ở Tây Nguyên và miền Trung, với văn hóa độc đáo.
- Ba Na Việt Nam: Cư trú chủ yếu ở Tây Nguyên, có nền văn hóa truyền thống phong phú.
- Gié Triêng Việt Nam: Nhóm dân tộc nhỏ với truyền thống văn hóa lâu đời, chủ yếu ở miền Trung.
- Hrê Việt Nam: Sinh sống chủ yếu ở miền Trung, với ngôn ngữ và phong tục riêng.
- Chơ Ro Việt Nam: Nhóm dân tộc nhỏ với lịch sử lâu đời, phân bố chủ yếu ở đồng bằng ven biển miền Nam.
- X’Tiêng Việt Nam: Cư trú chủ yếu ở Tây Nguyên, nổi bật với truyền thống văn hóa đặc trưng.
- Khơ Me Việt Nam: Nhóm dân tộc có nguồn gốc từ người Khmer, chủ yếu ở Nam Bộ.
- Hoa Việt Nam: Dân tộc người Hoa, chủ yếu tập trung ở các khu đô thị và miền Nam, với ảnh hưởng văn hóa Trung Hoa.
- Chăm Việt Nam: Sinh sống chủ yếu ở miền Trung, với nền văn hóa cổ xưa, dấu ấn của văn hóa Ấn Độ.
(Các thông tin trên được tổng hợp từ các nguồn chính thức như Cổng thông tin điện tử Chính phủ, Tổng cục Thống kê Việt Nam và Wikipedia tiếng Việt.)



